Universal Audio Apollo x4 Gen 2 Thunderbolt Audio Interface with UAD Analog Classics.
(12-in/18-out, 24-bit/192kHz, Thunderbolt 3 Audio Interface with QUAD Core Processor, 4 Unison Preamps, Auto-Gain, Apollo Monitor Correction, and Analog Classics Plug-in Suite - macOS/Windows)
Sở hữu hệ thống chuyển đổi AD/DA elite-class thế hệ mới, Universal Audio Apollo x4 Gen 2 mang đến độ méo thấp nhất và dải động rộng nhất trong số các desktop Apollo từ trước đến nay. Bộ xử lý plug-in tích hợp mạnh mẽ của Apollo x4 cho phép bạn sử dụng các mô phỏng từng đoạt nhiều giải thưởng của những thiết bị studio kinh điển, đồng thời tracking theo thời gian thực thông qua công nghệ preamp Unison nổi tiếng của UA.
Tất nhiên, bạn cũng có thể kết hợp DSP tích hợp của Apollo x4 với khả năng xử lý native của máy tính để xây dựng một workflow hybrid mạnh mẽ. Bên cạnh đó, Apollo Monitor Correction (tùy chọn mua thêm) cho phép bạn tự tin mixing trong bất kỳ không gian nào hoặc qua headphone, trong khi tính năng Bass Management tối ưu hóa subwoofer để mang lại độ chi tiết tối đa ở dải tần số thấp.
Bạn sẽ không còn phải lo bỏ lỡ một take chỉ vì thiết lập gain chưa phù hợp, nhờ tính năng Auto-Gain của Apollo x4 có khả năng tự động thiết lập mức tín hiệu trên nhiều ngõ vào cùng lúc. Thiết bị cũng được trang bị hệ thống monitor control đầy đủ với khả năng chuyển đổi giữa các cặp loa và tích hợp talkback.
Ngoài ra, ứng dụng UAD Console được nâng cấp giúp bạn nhanh chóng thiết lập cue độ trễ thấp, plug-in scene và hệ thống monitoring immersive audio, đồng thời mang đến khả năng tích hợp chặt chẽ với LUNA. Kết nối Thunderbolt 3 tốc độ cao cũng mang lại độ trễ gần như bằng 0 cùng khả năng mở rộng linh hoạt.
Nếu bạn đang cân nhắc nâng cấp hiệu năng cho hệ thống của mình, đây là lúc thích hợp để bước lên một tầm cao mới. Universal Audio Apollo thực sự tốt hơn bao giờ hết.
Workflow hybrid mạnh mẽ.
Bộ xử lý plug-in tích hợp trên Apollo x4 cho phép bạn tracking theo thời gian thực với các channel strip của Neve, Manley hoặc API, đồng thời chạy số lượng lớn UAD plug-in trong quá trình mixing trên DAW mà không gây quá tải cho máy tính.
Khi có thể bổ sung độ ấm đặc trưng của mạch đèn cho guitar bằng Pultec EQ, thêm khả năng limiting giàu tính nhạc của LA-2A cho vocal, hay làm tiếng trống mạnh mẽ và nổi bật hơn với 1176 hoặc Fairchild 670, bạn sẽ nhận ra sức mạnh của hệ thống plug-in được tăng tốc bằng DSP hàng đầu của UA.
Đặc biệt, do UAD plug-in cũng có thể chạy native trên máy tính, bạn có thể kết hợp bộ xử lý tích hợp của Apollo x4 với khả năng xử lý native của máy tính để xây dựng một workflow hybrid mạnh mẽ. Hệ thống này đủ khả năng xử lý những session lớn hơn với các chuỗi plug-in phức tạp hơn.
Preamp Unison thế hệ mới.
Công nghệ preamp Unison trên Apollo x4 cho phép bạn tracking theo thời gian thực thông qua các mô phỏng chân thực của những thiết bị kinh điển đến từ Neve, Manley, API và hàng chục thương hiệu khác, mang đến những màu sắc analog giàu chi tiết từng xuất hiện trong nhiều bản thu nổi tiếng.
Tuy nhiên, Unison vượt xa phương pháp modeling bằng phần mềm truyền thống khi có khả năng trực tiếp điều chỉnh chính mạch preamp, bao gồm các thông số như trở kháng, cấu trúc gain analog và nhiều đặc tính khác. Khi bạn điều chỉnh núm gain preamp và các bộ điều khiển vật lý trên Apollo x4, plug-in sẽ thay đổi cách preamp hoạt động để phù hợp với đặc tính của preamp mục tiêu.
Vì vậy, đây không đơn thuần là việc lọc hoặc xử lý tín hiệu để mô phỏng màu âm của một preamp nổi tiếng. Microphone thực sự tương tác với ngõ vào của Apollo x4 theo cách tương tự như khi được kết nối với chính preamp đang được mô phỏng.
AD/DA elite-class với hệ thống monitoring nâng cao.
Khi phát triển thế hệ thứ hai của dòng Apollo X, các kỹ sư UA đặt mục tiêu tạo ra hệ thống chuyển đổi AD/DA 24-bit/192kHz elite-class chất lượng cao nhất từng được trang bị trên một thiết bị Apollo.
Sau khi trực tiếp trải nghiệm Apollo x4 tại Việt Music, chúng tôi đánh giá rất cao những gì thiết bị mang lại. Đường tín hiệu cực kỳ sạch và trong trẻo thể hiện rõ ngay khi nghe thực tế; đồng thời các thông số 129dB DNR và -120dB THD+N cũng cho thấy khả năng xử lý tín hiệu ở đẳng cấp cao.
Apollo x4 còn hỗ trợ tùy chọn Apollo Monitor Correction, cho phép áp dụng các profile Sonarworks SoundID Reference lên các bộ lọc EQ chính xác của UA, được xử lý theo thời gian thực bằng DSP tích hợp trên Apollo.
Dù bạn monitoring bằng loa studio hay một bộ headphone cao cấp, hệ thống này giúp bạn nghe được từng chi tiết trong bản mix với độ chính xác cao.
Auto-Gain thông minh và quản lý subwoofer liền mạch.
Việc recording với Apollo x4 trở nên đơn giản hơn nhờ tính năng Auto-Gain hỗ trợ thiết lập mức tín hiệu. Auto-Gain có thể được áp dụng đồng thời cho nhiều channel, giúp đảm bảo mức gain phù hợp trên toàn bộ hệ thống.
Đặc biệt, Auto-Gain có thể hoạt động trên tất cả các ngõ vào của interface, bao gồm microphone, line-level và hi-Z, đồng thời tương thích với một số model preamp Unison được hỗ trợ.
Dù bạn đang làm việc với hệ thống stereo hay 9.1.6 Dolby Atmos, một hệ thống monitoring có dải trầm được thiết lập chính xác là yếu tố quan trọng để tạo ra những bản mix có khả năng tái hiện tốt trên nhiều hệ thống nghe khác nhau.
Đó là lúc tính năng Bass Management trên Apollo x4 phát huy tác dụng. Hệ thống sử dụng bộ crossover Linkwitz-Riley được điều khiển bằng DSP theo thời gian thực để tích hợp và tối ưu hóa subwoofer một cách liền mạch với hệ thống monitoring.
Tích hợp chặt chẽ với LUNA.
Apollo x4 được tích hợp phần cứng và phần mềm chặt chẽ với LUNA, phần mềm DAW miễn phí của Universal Audio. Nhờ đó, bạn có thể kiểm soát hệ thống monitoring, talkback và headphone trực tiếp trong LUNA, tracking và overdub theo thời gian thực với các plug-in được tăng tốc bằng UAD DSP, đồng thời kiểm soát hoàn toàn các preamp microphone Unison của Apollo mà không cần rời khỏi phần mềm sản xuất âm nhạc.
LUNA cũng được trang bị Accelerated Realtime Monitoring, cung cấp khả năng tracking và overdub nhanh với workflow mang phong cách analog nhờ bộ xử lý tích hợp trên Apollo.
Bên cạnh đó, LUNA hỗ trợ số lượng track không giới hạn, contextual editing và browsing, tương thích với UAD plug-in và AU plug-in, tự động lưu session cùng khả năng import AAF.
Phần mềm cũng hỗ trợ LUNA Extensions, cho phép các công cụ mở rộng được tích hợp trực tiếp vào mixer của LUNA mà không cần phải chèn hàng loạt plug-in riêng lẻ.
LUNA mang đến trải nghiệm gần với workflow analog nhất mà bạn có thể có trong môi trường phần mềm. Phần mềm tái tạo chất âm analog chính xác, đồng thời mang lại sự linh hoạt và phản hồi tức thời của quá trình xử lý âm thanh theo thời gian thực.
Thông tin chi tiết.
| Số kênh I/O đồng thời (Analog + Digital) |
12 x 18 (chế độ ADAT) |
| Ngõ vào Microphone |
4 |
| Ngõ vào nhạc cụ Hi-Z |
2 |
| Ngõ vào Line Analog |
4 |
| Ngõ ra Line Analog |
4 ngõ (6 ngõ bao gồm Monitor Outputs), DC coupled |
| Ngõ ra Monitor Analog |
2 ngõ (1 cặp Stereo), DC coupled |
| Ngõ ra Headphone |
2 cặp Stereo |
| Cổng âm thanh Digital |
1 Input, 1 Output (ADAT hoặc S/PDIF, có thể lựa chọn) |
| Cổng Thunderbolt 3 |
1 |
| Tương thích Thunderbolt |
Mac only; hỗ trợ kết nối Thunderbolt 1 và 2 thông qua Apple Thunderbolt 3 to Thunderbolt 2 Adapter |
| Chuyển đổi A/D đồng thời |
4 kênh |
| Chuyển đổi D/A đồng thời |
10 kênh |
| Sample Rate hỗ trợ |
44.1, 48, 88.2, 96, 176.4, 192 kHz |
| Bit Depth |
24-bit |
| Độ trễ Analog Round-trip |
1.1 ms @ 96 kHz |
| Độ trễ Analog Round-trip qua 4 UAD Legacy Plug-ins |
1.1 ms @ 96 kHz, không tăng thêm độ trễ khi sử dụng Realtime UAD Processing |
| Microphone Inputs 1–4 - Frequency Response |
20 Hz – 20 kHz, ±0.05 dB |
| Microphone Inputs 1–4 - Dynamic Range |
123 dB (A-weighted) |
| Microphone Inputs 1–4 - THD + Noise |
-117 dB (0.00014%) @ 1 kHz, 24 dBu, -1 dBFS |
| Microphone Inputs 1–4 - Maximum Input Level |
25 dBu (PAD on) |
| Microphone Inputs 1–4 - Input Impedance |
5.4 KΩ mặc định, có thể thay đổi qua Unison Plug-ins |
| Microphone Inputs 1–4 - Gain Range |
+10 dB đến +65 dB |
| Microphone Inputs 1–4 - Pad Attenuation |
20 dB, có thể thay đổi qua Unison Plug-ins |
| Microphone Inputs 1–4 - Phantom Power |
+48V, có thể bật/tắt riêng từng ngõ vào |
| Microphone Inputs 1–4 - Connector |
XLR Female, Pin 2 Positive (Combo XLR/TRS) |
| Hi-Z Inputs 1 & 2 - Input Impedance |
600 KΩ input termination |
| Hi-Z Inputs 1 & 2 - Frequency Response |
20 Hz – 20 kHz, ±0.05 dB |
| Hi-Z Inputs 1 & 2 - Dynamic Range |
122 dB (A-weighted) |
| Hi-Z Inputs 1 & 2 - THD + Noise |
-111 dB (0.00028%) @ 1 kHz, 11.4 dBu, -1 dBFS |
| Hi-Z Inputs 1 & 2 - Maximum Input Level |
12.4 dBu (at minimum gain) |
| Hi-Z Inputs 1 & 2 - Input Impedance |
1 MΩ mặc định, có thể thay đổi qua Unison Plug-ins |
| Hi-Z Inputs 1 & 2 - Gain Range |
+10 dB đến +65 dB |
| Hi-Z Inputs 1 & 2 - Connector |
¼" Female TS Unbalanced |
| Line Inputs 1–4 - Frequency Response |
20 Hz – 20 kHz, ±0.05 dB |
| Line Inputs 1–4 - Dynamic Range |
124 dB (A-weighted) |
| Line Inputs 1–4 - THD + Noise |
-115 dB (0.00018%) @ 1 kHz, 19.2 dBu, -1 dBFS |
| Line Inputs 1–4 - Maximum Input Level |
20.2 dBu |
| Line Inputs 1–4 - Input Impedance |
10 KΩ |
| Line Inputs 1–4 - Gain Range |
+10 dB đến +65 dB |
| Line Inputs 1–4 - Connector |
¼" Female TRS Balanced |
| Line Outputs 1–4 - Frequency Response |
20 Hz – 20 kHz, ±0.05 dB |
| Line Outputs 1–4 - Dynamic Range |
128 dB (A-weighted) |
| Line Outputs 1–4 - THD + Noise |
-117 dB (0.00014%) @ 1 kHz, 19.2 dBu, -1 dBFS |
| Line Outputs 1–4 - Maximum Output Level |
20.2 dBu |
| Line Outputs 1–4 - Reference Level |
+4 dBu: 20.2 dBu; -10 dBV: 14.5 dBu |
| Line Outputs 1–4 - Output Impedance |
100 Ω |
| Line Outputs 1–4 - Connector |
¼" Female TRS Balanced |
| Monitor Outputs L & R - Frequency Response |
20 Hz – 20 kHz, ±0.04 dB |
| Monitor Outputs L & R - Dynamic Range |
129 dB (A-weighted) |
| Monitor Outputs L & R - THD + Noise |
-120 dB (0.0001%) @ 1 kHz, 19.2 dBu, -1 dBFS |
| Monitor Outputs L & R - Maximum Output Level |
20.2 dBu |
| Monitor Outputs L & R - Output Impedance |
100 Ω |
| Monitor Outputs L & R - Connector |
¼" Female TRS Balanced |
| Headphone Outputs 1 & 2 - Frequency Response |
20 Hz – 20 kHz, ±0.01 dB |
| Headphone Outputs 1 & 2 - Dynamic Range |
124 dB (A-weighted) |
| Headphone Outputs 1 & 2 - THD + Noise |
-108 dB (0.00040%) @ 300 Ω; -112 dB (0.00025%) @ 600 Ω |
| Headphone Outputs 1 & 2 - Maximum Output Level |
15.4 dBu @ 300 Ω; 15.8 dBu @ 600 Ω |
| Headphone Outputs 1 & 2 - Maximum Output Power |
69 mW RMS @ 300 Ω; 38 mW RMS @ 600 Ω |
| Headphone Outputs 1 & 2 - Connector |
¼" Female TRS Stereo |
| Digital Audio Port |
1 Input, 1 Output, Optical TOSLINK JIS F05 |
| S/PDIF Channels |
1 Stereo Input, 1 Stereo Output |
| S/PDIF Format |
IEC 958 |
| S/PDIF Sample Rate |
44.1, 48, 88.2, 96 kHz |
| ADAT Channels |
Tối đa 8 Input & 8 Output |
| ADAT Format |
ADAT Lightpipe với S/MUX |
| ADAT Sample Rate |
44.1, 48, 88.2, 96, 176.4, 192 kHz |
| ADAT Channel Assignment @ 44.1/48 kHz |
Channels 1–8 |
| ADAT Channel Assignment @ 88.2/96 kHz |
Channels 1–4 |
| ADAT Channel Assignment @ 176.4/192 kHz |
Channels 1–2 |
| Clock Synchronization Sources |
Internal, ADAT, S/PDIF (tùy theo loại Digital Input được chọn) |
| Bộ nguồn |
External AC-to-DC Power Supply, Level VI Compliant |
| AC Input Connector |
IEC C8, Non-polarized |
| AC Requirements |
100V – 240V AC, ≈ 50 – 60 Hz, 1.2 A max |
| DC Connector |
Male Barrel Plug, 2.1 mm x 5.5 mm, Center Positive |
| DC Requirements |
12 VDC (±5%), 4.2 A |
| Công suất tiêu thụ tối đa |
19 Watts (khi máy tính xách tay không sạc) |
| Nhiệt độ môi trường hoạt động |
0º đến 40º C |
| Kích thước - Chiều rộng |
9.17" (232.98 mm) |
| Kích thước - Chiều cao |
2.51" (65.81 mm) |
| Kích thước - Chiều sâu thân máy |
5.87" (149.13 mm) |
| Kích thước - Chiều sâu bao gồm núm và jack |
6.12" (155.60 mm) |
| Kích thước hộp đóng gói |
11" x 8" x 5" (279 x 203 x 127 mm) |
| Trọng lượng đóng gói |
5.86 lbs (2.66 kg) |
| Trọng lượng thiết bị |
3.2 lbs (1.47 kg) |